3

Các công việc quyết toán thuế của doanh nghiệp

TỔNG QUAN QUY TRÌNH

 

Khái niệm quy trình  Quy trình thuế và các khoản phải nộp NSNN bắt đầu khi có phát sinh khoản nợ thuế hoặc nghĩa vụ phải nộp đối với NSNN và kết thúc tại thời điểm các khoản thuế và nghĩa vụ này được thanh toán. 
Quy trình phụ Thuế và các khoản phải nộp NSNN bao gồm có 4 quy trình phụ:

  • Thuế giá trị gia tăng.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Thuế xuất nhập khẩu.
  • Thuế thu nhập cá nhân.

 

Đối tượng tham gia Nhân sự chính liên quan đến quy trình

  • Kế toán thuế.
  • Kế toán trưởng.
  • Giám đốc.
  • Ngân hàng.


CHÍNH SÁCH CỦA QUY TRÌNH

 

1. Thuế Giá Trị Gia Tăng (“GTGT”) theo TT 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003
 Thuế GTGTđầu ra Thuế GTGT đầu ra = giá tính thuế GTGT của hàng bán x thuế suất thuế GTGT

 

  • Giá tính thuế: là giá bán của hàng hóa (sau khi trừ đi chiết khấu, nếu có) cộng (+) với các khoản thuế bổ sung và các phụ phí khác
  • Thuế suất thuế GTGT

–           Doanh thu xuất khẩu: 0%

–           Doanh thu hàng bán nội địa: 10%

–           Thanh lý TSCĐ, hàng hoá: áp dụng thuế suất thuế GTGT theo hàng hoá đó quy định tại TT 120/2003/TT-BTC

 

Thuế GTGT
đầu vào
Khoản thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản cố định mua vào dùng cho sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT, cụ thể: 

  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào có hóa đơn GTGT: thuế GTGT được khấu trừ là khoản thuế được thể hiện trên hóa đơn.
  • Hàng hóa và dịch vụ mua vào sử dụng có chứng từ đặc biệt nêu rõ thuế GTGT đã bao gồm trong giá bán (ví dụ: tem bưu điện, vé cầu đường, vé sổ xố…): thuế GTGT được khấu trừ = [giá thanh toán/(1+Thuế suất thuế GTGT)] x thuế suất thuế GTGT.
  • Hàng hóa nhập khẩu: thuế GTGT được khấu trừ là thuế khoản thuế GTGT trên giấy nộp tiền cho Cục Hải quan.
  • Đối với dịch vụ do các nhà thầu nước ngoài cung cấp: thuế GTGT được khấu trừ là khoản thuế GTGT trên giấy nộp tiền nộp cho cơ quan thuế.

 

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bao gồm:

  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT
  • Hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán được phát hành trong thời gian 3 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh.

 


Thuế GTGT
 hoàn lại
Hoàn thuế GTGT phải được chuẩn bị riêng trụ sở chính và từng chi nhánh có địa điểm khác với trụ sở chính và nộp cho cơ quan thuế liên quan tại địa điểm kinh doanh. 
2. Thuế Thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) theo TT 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003
 Thu nhập
chịu thuế
Thu nhập được tính thuế khi hàng hóa bán ra, không kể thực hiện thanh toán đã thiết lập hay chưa, được phát sinh trong những trường hợp sau đây:

  • Hàng hóa đã được phân phối hoặc nhãn hiệu đã được chuyển giao; hoặc
  • Nghiệp vụ đã xuất hóa đơn (ví dụ: hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã phát hành)

 

 

Chi Phí hơp lý
  • Khấu hao.
  • Nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng và hàng hóa dùng cho sản xuất.
  • Lương, tiền công, thưởng/trợ cấp (đối với hợp đồng lao động đã đăng ký).
  • Nghiên cứu khoa học và công nghệ.
  • Chi phí dịch vụ thuê ngoài (thiết bị, kiểm toán…)
  • Chi phí đào tạo, chăm sóc sức khỏe và huấn luyện cho nhân viên.
  • Chi phí quảng cáo, tiếp thị và khuyến mại (giới hạn 10%)
  • Thuế, lệ phí, phí và tiền thuê đất phải trả
  • Chi phí lãi tiền vay (giới hạn mức lãi suất tối đa)
  • Chi phí phân bổ
  • Chi phí khác (dự phòng, nợ xấu, các khoản giảm giá khi thỏa các điều kiện nào đó)
Thuế suất
thuế TNDN
  • Được miễn thuế: ………năm
  • Thuế suất ưu đãi: ……..năm

 

Lỗ các năm trước chuyển sang
 
Lỗ các năm trước có thể chuyển sang được bù đắp bằng lợi nhuận tương lai đối đa trong thời gian 5 năm (kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ). Công ty phải đăng ký kế hoạch chuyển lỗ của mình cho mỗi năm lỗ phát sinh với cơ quan thuế trong vòng 15 ngày, kể từ ngày hòan tất (ngày nộp) quyết toán thuế cho cơ quan thuế khi khoản lỗ được xác định 
3. Thuế Xuất Nhập Khẩu theo TT 87/2004/TT-BTC ngày 31/08/2004 
  • Phạm vi

áp dụng

Hàng hóa, nguyên vật liệu được phép nhập khẩu hoặc xuất khẩu qua lãnh thổ Việt Nam, bao gồm hàng hoá/nguyên vật liệu được mua hoặc bán từ các doanh nghiệp trong khu chế xuất. 
  • Thuế suất
Theo biểu thuế xuất nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành. 
4. Thuế Thu nhập cá nhân (“TNCN”) theo TT 81/2004/TT-BTC ngày 13/08/2004 
Đối tượng
chịu thuế
  • Công dân Việt Nam có phát sinh thu nhập (thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên)
  • Người nước ngoài: là đối tượng cư trú và không cư trú tại Việt Nam

 

Thu nhập
chịu thuế
  • Thu nhập thường xuyên: bao gồm

–           Lương, tiền công và thưởng.

–           Các khoản trợ cấp (nếu nhận bằng tiền)

–           Các khoản thu nhập được chi trả hộ (tiền nhà, điện, nước)

–           Các khoản thu nhập khác do công ty chi trả.

–           Quyền tác giả, quyền sở hữu tác phẩm.

–           Thu nhập đối với dịch vụ thiết kế xây dựng kỹ thuật, thiết kế công nghiệp và các dịch vụ khác.

–           Thu nhập được chia từ hoạt động nghiên cứu khoa học, như công việc nghiên cứu khoa học hoặc hội thảo ở các cấp độ.

  • Thu nhập không thường xuyên là khoản thu nhập không được phân loại trong khoản mục thu nhập thường xuyên, bao gồm:

–           Thu nhập về chuyển giao công nghệ.

–           Trúng thưởng xổ số (từ các công ty xổ số nhà nước và xổ số thương mại).

 

Các khoản thu nhập được trừ trước thuế
  • Khoản chi trả hộ tiền nhà: không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế
  • Tiền trợ cấp dưới các hình thức: không chịu thuế, các khoản trợ cấp cho nhân viên không bằng tiền mặt, ví dụ:

– Phí huấn luyện/đào tạo.

– Phụ cấp xa nhà.

– Học phí cho con cái.

  • Các khoản Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế phẩn bổ trên lương và tiền công của nhân viên và công ty không bao gồm trong thu nhập chịu thuế
 Thuế suất Thu nhập thường xuyên: có 2 biểu thuế cho người Việt Nam và người nước ngoài-  Đối với Công dân Việt Nam: mức thuế suất luỹ tiến tối đa là 40%.

–  Đối với Người nước ngoài: Tính trên cơ sở thường trú

°  Dưới 182 ngày: 25% tổng thu nhập chịu thuế (là tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam).

° 183 ngày trở lên: mức thuế suất luỹ tiến tối đa áp dụng là 40% áp dụng đối với thu nhập toàn cầu (tổng số thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh tại nước ngoài).

  • Thu nhập không thường xuyên: áp dụng đối với tổng thu nhập chịu thuế

–           Thuế suất 5% áp dụng đối với thu nhập chịu thuế về chuyển giao công nghệ có giá trị trên 15 triệu VND/ lần.

–           Thuế suất 10% áp dụng đối với thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng xổ số, trúng thưởng khuyến mại trên 15 triệu VND/lần.

  • Khấu trừ thuế TNCN:

–           Áp dụng thuế suất 10% trên tổng thu nhập từ 500.000 VNĐ/lần trở lên đối với các khoản chi trả cho cá nhân ngoài cơ quan (vãng lai) như: thu nhập trả hoạt động đại lý, tiền nhuận bút, hoa hồng môi giới…

 

 

thue-thu-nhap-doanh-nghiep-sua-doi

Xem chi tiết:

Filed in: CFO, TC kế toán Tags: ,

Get Updates

Share This Post

Related Posts

3 Responses to "Các công việc quyết toán thuế của doanh nghiệp"

  1. ictroi.com says:

    Xin gởi bảng tóm tắt sau:
    Kế toán các khoản thuế :
    a. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ:

    Thuế GTGT: là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của giá trị sản phẩm hàng hoá khi đem đi mua, trao đổi.
    Thuế GTGT được khấu trừ là loại thuế đầu vào tính trên chi phí hợp lí hợp lệ của DN, Thuế này sẽ được nhà nước khấu trừ trên giá trị hàng hoá dịch vụ đầu vào. Tuy nhiên, chỉ được khấu trừ trong trường hợp DN chịu thuế xuất đầu ra, tức là có phát sinh các chi phí đầu ra hợp lý.
    TK sử dụng: 133
    Bên nợ: tập hợp số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thực tế phát sinh
    Bên có: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ trong kỳ, các nghiệp vụ làm giảm thuế GTGT đầu vào (Số ko được khấu trừ, số đã được hoàn, thuế hàng mua trả lại…)
    Dư nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ hay hoàn lại nhưng chưa nhận.
    TK 133 có hai TK chi tiết:
    · TK1331: thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ.
    · TK 1332: thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
    b. Kế toán thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT phải nộp:
    Thuế GTGT đầu ra là thuế đánh trên đầu ra (sản phẩm hàng hoá dịch vụ bán ra) mà DN phải nộp tính trên chi phí hợp lý hợp lệ được công nhận. Hay nói cách khác, khi DN bán ra SP hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải nộp thuế cho nhà nước theo thuế suất quy định.
    Hiện nay, chúng ta đang áp dụng các loại thuế suất sau: 0%, 5%, 10%.
    Thuế suất 0% là loại thuế khác với không chịu thuế. Mặc dù về bản chất là không phải nộp thuế hoặc chịu thuế (tiền thuế =0), Tuy nhiên thuế 0% là để công nhận DN có chịu một mức thuế nào đó.
    Tiền thuế = Dthu chưa tính thuế(Chi phí chưa tính thuế) * Thuế suất
    Tiền thuế phải nộp nhà nước = Thuế đầu ra – thuế đầu vào
    (Những DN không chịu thuế đầu ra thì thuế đầu vào được coi là chi phí KD)
    c. Cách hạch toán:
    Khi mua hàng hoá, vật tư dịch vụ trong nước chịu thuế:
    Nợ 133 (1331): thuế GTGT đầu vào đựơc khấu trừ.
    Nợ 133 (1332): thuế GTGT được khấu trù trên TSCĐ (khi mua TSCĐ)
    Trường hợp mua hàng nhập khẩu dung cho HĐ SX KD, thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ ghi:
    Nợ 133 (1331,1332): thuế GTGT được khấu trừ.
    Có 3331 (33312): thuế GTGT phải nộp.
    Trường hợp hàng nhập khẩu không thuộc diện chịu thuế GTGT hay dung vào HĐ phúc lợi, sự nghiệp, dự án phúc lợi công cộng… thì thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được tính vào giá trị hàng mua:
    Nợ 152, 153, 156, 211, …
    Có 333 (3333) Thuế nhập khẩu
    Có 333 (33312) thuế GTGT của hàng nhập khẩu
    Có 111,112, 331:giá mua hàng nhập khẩu
    Số thuế GTGT được phân bổ cho các đối tượng không chịu thuế GTGT sẽ được tính vào giá vốn hàng hoá bán ra. Nếu số thuế quá lớn, có thể tính vào chi phí:
    Nợ 632: Kết chuyển Thuế GTGT được khấu trừ (Phần nhỏ hơn DT)
    Nợ 242: (Phần lơn hơn doanh thu)
    Có 133: kết chuyển GTGT đầu vào.
    Kế toán thuế GTGT phải nộp:
    Khi tiêu thụ SP HH Dịch vụ kế toán phản ánh tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT:
    Nợ 152,156,…
    Có 5111,512
    Có 333
    Với trường hợp hàng nhập khẩu dung cho HĐ SX KD, số thuế GTGT hàng NK được khấu trừ ghi:
    Nợ 133
    Có 3331 (33312)
    Cuối tháng,kế toán kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ vào thuế GTGT phải nộp:
    Nợ 333: Ghi giảm số thuế GTGT phải nộp
    Có133: THuế GTGT đầu vào được khấu trừ
    Thuế Tiêu thụ đặc biệt:
    Là một loại thuế gián thu được thu trên giá bán (chưa có thuế TTĐB) đối với một số mặt hàng nhất định mà DN SX hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuế NK đối với một số mặt hàng mà DN Nhập khẩu (Rượu, thuốc, bia, xăng…)
    Khi bán hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB, ghi Bút toán sau:
    Phản ánh doanh thu tiêu thụ (gồm cả thuế TTĐB)
    – Nợ 111, 112, …
    – Có 511, 512: ghi tăng DT tiêu thụ.
    Phản ánh số thuế TTĐB phải nộp:
    – Nợ 512, 511
    – Có 333 (3332)
    Ngoài ra còn có các loại thuế khác phải nộp như:
    · Thuế Xuất nhập khẩu
    · Thuế Tài nguyên
    · Thuế khoản thu trên vốn
    · Thuế nhà đất
    · Thuế thu nhập DN: Là loại thuế đánh trên doanh thu thuần của Doanh nghiệp
    Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất
    Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lý

  2. Anonymous says:

    Gửi cho em cái tài liệu thuế này nhé ,bichhuyenvhu@gmail.com.

Leave a Reply

Submit Comment

© 2014 Đào tạo- Tư Vấn ICT hiệu quả. All rights reserved.
ICTROI.COM designed by ICTROI.COM.